Thứ Sáu, 14 tháng 3, 2014

TỬ VI ÁO BÍ BIỆN CHỨNG HỌC

Chương 1

CÁCH LẬP THÀNH MỘT LÁ SỐ TỬ-VI TRÊN GIẤY


KHỞI SỰ ĐỊNH CUNG

1-   Lấy một tờ giấy chia làm 12 ô (cung) tùy theo khuôn giấy lớn nhỏ:
6
7
8
9
Tỵ
Ngọ
Mùi
Thân
5


10
Thìn


Dậu
4


11
Mão


Tuất
3
2
1
12
Dần
Sửu
Hợi














HÌNH VẼ THÍ DỤ

Mỗi Ô được định danh là một cung.
Khởi từ cung ghi số 1 là cung tý,
Ô số   2 là cung Sửu
Ô số   3 là cung Dần
Ô số   4 là cung Mão
Ô số   5 là cung Thìn
Ô số   6 là cung Tỵ
Ô số   7 là cung Ngọ
Ô số   8 là cung Mùi
Ô số   9 là cung Thân
Ô số 10 là cung Dậu
Ô số 11 là cung Tuất
Và  Ô số 12 là cung Hợi.

2- Áp dụng của 12 chi:
Thập nhị địa chi là tên dùng, để chỈ 12 năm như thường, nghe nói tuổI Tý, tuổI Dần, tuổi Hợi…được dùng để chỉ cho 12 cung trong 1 lá số, thường gọI là Địa Bàn, mà vị trí ở địa bàn này không thay đổI như hình trên, khởI từ cung Tý… tớI cung Hợi.
An xong 12 cung cố định rồi, còn một khoảng trống giữa dùng để ghi danh hiệu, năm, tháng, giờ sinh.
a-     Đương số thuộc Âm hay Dương.
 thuộc Nam hay Nữ
Vì nam có âm nam, hay dương nam
và nữ có âm nữ , hay dương nữ
b-     Đương số mạnh thuộc hành nào của ngũ hành.
c-      Và thuộc cục nào của ngũ cục.
khoảng trống giữa được gọI là cung Thiên Bàn.

THÍ DỤ CUNG THIÊN BÀN Ô 13











Ô 13
Ông và Bà Vũ-Văn-Việt
sinh ngày____tháng____
giờ, năm Bính Dần
Dương Nam Hỏa mạng
Mộc tam cục 

















Tùy theo nam hay nữ mà ghi ở cung Thiên Bàn, và ba mục trên sẽ được phân định, nhưng tạm gác lại để định giờ sinh trước.

3- Phép định giờ
Một ngày và một đêm là 24 giờ đồng hồ. cứ 2 giờ của đồng hồ là 1 giờ theo âm lịch để tính số Tử-vi.
Và giờ âm lịch được tính kể từ không giờ tức là 24 giờ đến 2 giờ là giờ Tý, và cứ tuần tự tính 2 giờ của đồng hồ là 1 giờ âm lịch là Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và giờ Hợi tức là 22 giờ tới 24 giờ.


LIỆT KÊ THEO GIỜ HIỆN HÀNH

Từ
0 giờ
đến
2 giờ
giờ
:


Từ
2 giờ
đến
4 giờ
giờ
:

SỬU

Từ
4 giờ
đến
6 giờ
giờ
:

DẦN

Từ
6 giờ
đến
8 giờ
giờ
:

MÃO

Từ
8 giờ
đến
10 giờ
giờ
:

THÌN

Từ
10 giờ
đến
12 giờ
giờ
:

TỴ

Từ
12 giờ
đến
14 giờ
giờ
:

NGỌ

Từ
14 giờ
đến
16 giờ
giờ
:

MÙI

Từ
16 giờ
đến
18 giờ
giờ
:

THÂN

Từ
18 giờ
đến
20 giờ
giờ
:

DẬU

Từ
20 giờ
đến
22 giờ
giờ
:

TUẤT

Từ
22 giờ
đến
24 giờ
giờ
:

HỢI
4- Định phân cung số
Khoa Tử-vi được chia thành 12 cung là các cung kê sau:
Mạnh-viên                   để chỉ tính mạnh của mình.
Huynh-đệ                    Chỉ anh em.
Phu-quân (thê thiếp) tùy theo Nam hay Nữ.
Tử-tức                         Chỉ con cái.
Tái-bạch                      Chỉ tiền của.
Tật-ách                        Chỉ bệnh hoạn.
Thiên-ri                        Chỉ xuất ngoại.
Nô-bộc                         bạn bè và gia nhân.
Quan-lộc                     Nghề nghiệp, hoạn lộ.
Điền-trạch                   Cửa nhà ruộng vườn.
Phúc-đức                    Phúc ấm của nhà mình.
Phụ-mẫu                     Cha mẹ.
Và 1 cung thứ 13 nữa là cung Thân, chỉ cuộc đờI mình sẽ phong trần hay vinh hoa ra sao.

5-Phép an cung mạnh.
Biết được giờ sinh thuộc chi nào của giờ Âm lịch theo Tý Sửu rồi.
-          Bắt đầu tính từ cung Dần (cung số 3) là tháng giêng.
-          MỗI cung một tháng, tính theo chiều thuận tớI tháng sinh.
-          Kể luôn cung ấy là giờ Tý, tính theo chiều nghịch tớI giờ sinh, ngưng tại cung nào.
Kể cung ấy là cung mạnh.
và viết Mạnh viên vào cung ấy.

CHIỀU THUẬN VÀ CHIỀU NGHỊCH
Chiều thuận và chiều nghịch được tính theo vòng kim đồng hồ.
THÍ DỤ Ở TỬ VI:
NgườI sinh tháng 4 giờ Dần.
An cung Mạnh, tháng sinh tính thuận.
KhởI tháng giêng ở cung Dần
tháng hai     ở cung Mão
tháng ba      ở cung thìn
tháng tư tớI cung Tỵ cho ngườI sinh tháng tư, như vậy là thuận theo kim đồng hồ.
An Mạnh giờ sinh tính nghịch.
Khởi giờ Tý ở cung Tý là cung ngưng lại là tháng tư.
Giờ Sửu ở cung Thìn.
Giờ Dần ở cung Mão cho ngườI sinh giờ Dần, như vậy là nghịch theo kim đồng hồ.
Sau khi ghi Mạnh-viên rồI, kế tiếp theo chiều nghịch.
An các cung khác là Huynh, Thê (Phu nếu là phái Nữ), Tử, Tài, Ách, Ri, Nô, Quan, Điền, Phúc, Phụ, cho đủ 12 cung, chỉ cần viết tắt 1 chữ như vậy là đủ hiểu.

6-Phép an Thân
Kể cung Dần là tháng giêng, mỗI cung một tháng.
Tính theo chiều thuận tớI tháng sinh.
Kể luôn cung ấy là giờ Tý.
Tính luôn theo chiều thuận tới giờ sinh
Ngưng lại cung nào, an Thân ở cung ấy.
vị trí Thân chỉ ở 6 cung.
Mạnh, Thê (Phu), Tài, Ri, Quan, Phúc.
Nếu ở vào 6 cung khác là sai.

7- Phép tìm cục:
Khi an xong Mạnh và Thân, muốn an được 2 chòm sao Tử-vi và chòm sao Thiên-phủ, phải căn cứ vào hàng thiên-can của tuổI, và mạnh an ở cung nào mớI tìm ra Cục được.
Thập thiên can là :
Giáp      Ất             Bính        Đinh        Mậu
Kỷ         Canh       Tân         Nhâm      Quý
được chia đi đôi vớI nhau để tìm cục.
như: Giáp Kỷ
Ất Canh
Bính Tân
Đinh Nhâm
Mậu Quý
Nên luôn luôn nhớ là:
1- Phải biết Thiên-can của tuổi can là gì.
2-   Mạnh cư ở cung nào trong 12 cung. Thường gọI là ngũ cục như sau:
1-     Thủy nhị cục
2-     Mộc tam cục
3-     Kim tứ cục
4-     Thổ ngũ cục
5-     Hỏa lục cục

8- BẢNG LIỆT KÊ 10 HÀNG CAN VÀ CUNG AN MẠNH ĐỂ TÌM CỤC.
 
BẢNG 1 CỦA TUỔI GIÁP VÀ KỶ
Cung An Mạnh

Cục

TÝ SỬU
THỦY nhị cục
DẦN MÃO TUẤT HỢI
HỎA lục cục
THÌN TỴ
MỘC tam cục
NGỌ MÙI
THỔ ngũ cục
THÂN DẬU
KIM tứ cục

BẢNG 2 CỦA TUỔI ẤT VÀ CANH
Cung An Mạnh

Cục

TÝ SỬU
THỔ lục cục
DẦN MÃO TUẤT HỢI
THỔ ngũ cục
THÌN TỴ
KIM tứ cục
NGỌ MÙI
MỘC tam cục
THÂN DẬU
THỦY nhị cục
BẢNG 3 CỦA TUỔI BÍNH VÀ TÂN
Cung An Mạnh

Cục

TÝ SỬU
THỔ ngũ cục
DẦN MÃO TUẤT HỢI
MỘC tam cục
THÌN TỴ
THỦY nhị cục
NGỌ MÙI
KIM tứ cục
THÂN DẬU
HỎA lục cục

BẢNG 4 CỦA TUỔI ĐINH VÀ NHÂM
Cung An Mạnh

Cục

TÝ SỬU
MỘC tam cục
DẦN MÃO TUẤT HỢI
KIM tứ cục
THÌN TỴ
HỎA lục cục
NGỌ MÙI
THỦY nhị cục
THÂN DẬU
THỔ ngũ cục

BẢNG 5 CỦA TUỔI MẬU VÀ QUÝ
Cung An Mạnh

Cục

TÝ SỬU
KIM tứ cục
DẦN MÃO TUẤT HỢI
THỦY nhị cục
THÌN TỴ
THỔ ngũ cục
NGỌ MÙI
HỎA lục cục
THÂN DẬU
MỘC tam cục

9- Phép an sao Tử-vi
Tử-vi an theo cục và ngày sinh.
Vậy phải tìm xem Tử-vi cố định ở vị trí nào trên 12 cung.
Và Tử-vi tinh đổi vị trí tùy theo mỗi cục.

Bảng kê Tử-vi theo 5 cục
Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
THỦY NHỊ CỤC
8 – 9
10 – 11
12 - 13
14 – 15
6 – 7 – 30


16 – 17


4 – 5 – 28 – 29


18 – 19


2 – 3 – 26 – 27 


20 - 21

Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
MỘC TAM CỤC

4 – 12 – 14
7 – 15 – 17
10 – 18 – 20
13 – 21 – 23
1 – 9 – 11

16 – 24 - 26
6 – 8
19 –27 –29
3 – 5  
2 – 28
25
22 – 30












  


Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
KIM TỨ CỤC

6 – 16 – 19 – 25
10 – 20 – 23 – 29
14 – 21 – 27
18 - 28
2 – 12 – 15 – 21

22
8 – 11 – 17
26
4 – 7 – 13
3 – 9
5
1 – 30









Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
THỔ NGŨ CỤC
8 – 20 – 24
1 – 13 – 25 – 29
6 – 18 – 30
11 – 23
3 – 15 – 19 – 27

16 – 28
10 – 14 – 22
21


5 – 9 – 17 
4 – 12
7
2 – 26

Vị trí của Tử-vi theo ngày sinh thuộc
HỎA LỤC CỤC
10-24-29
2-16-30
8-22
14-28
4-18-23

1-20
12-17-27
7-26


6-11-21 
5-15-25
9-19
3-13





Khi biết được vị trí và an Tử-vi xong, theo chiều nghịch mà an Thiên-cơ, bỏ cách một cung an Thái-dương tiếp theo Vũ-khúc, đến Thiên-Đồng, bỏ cách hai cung và an sao Liêm-Trinh.
Tử vi tinh hệ gồm 6 sao.
Tử vi, thiên cơ, Thái dương, Vũ khúc, Thiên đồng và Liêm Trinh.

10- Phép an chòm sao Thiên-phủ:
Thiên-phủ, Thái-âm, Tham-lang, Cự-môn, Thiên-tướng, Thiên-lương, Thất-sát, Phá-quân.
Chòm sao thiên phủ an theo chiều thuận, các sao liên tiếp theo các cung, chỉ trừ sao Phá-quân thì bỏ cách đi 3 cung như sau:
Thiên-phủ, Thái-âm, Tham-lang, Cự-môn, Thiên-tướng, Thiên-lương, Thất-sát mỗi cung 1 sao, và bỏ cách 3 cungmới an sao Phá-quân ở cung thứ 4.
TÌM VỊ TRÍ SAO THIÊN-PHỦ
Muốn biết sao Thiên-phủ ở cung nào, xin coi trên bảng ghi vị trí của sao Tử-vi và Thiên-phủ hiện hành trên 12 cung.
A - BẢNG VỊ TRÍ THIÊN-PHỦ ĐỐI CHIẾU TỬ-VI

Tử-Vi
Tử-Vi
Tử-Vi
Tử-vi
Thiên-Phủ
Tử-Vi

Thiên-Phủ
Tử-Vi
Thiên-Phủ
Tử-Vi
Thiên-Phủ
Thiên-Phủ
Thiên-Phủ
Thiên-Phủ
Nếu muốn an số trên bàn tay, nên nhập tâm hai bản đốI chiếu vị trí Thiên-phủ với Tử-vi này, riêng 2 câu ca an Tử-vi và Thiên-phủ ở mục Tử-vi an trên bàn tay.
Riêng cung dần và cung Thân thì Tử-vi và Thiên-phủ bao giờ cũng cư đồng cung.
B - BẢNG VỊ TRÍ THIÊN-PHỦ ĐỐI CHIẾU TỬ-VI
Thiên-Phủ
Thiên-Phủ
Thiên-Phủ
Tử-vi
Thiên-Phủ
Thiên-Phủ

Tử-vi
Thiên-Phủ
Tử-vi
Tử-Vi
Thiên-Phủ
Tử-vi
Tử-vi
Tử-vi
Hai cung Tỵ và Hợi :
Tử-Vi ở cung Tỵ thì Thiên-Phủ ở HợI cung ; và Thiên-Phủ ở cung Tỵ thì Tử-Vi ở Hợi cung.
THÍ DỤ BẢNG A
Tử-Vi ở cung Mùi sao Thiên-Phủ ở cung Dậu.
Tử-Vi ở cung Ngọ sao Thiên-Phủ ở cung tuất.
Tử-Vi ở cung Tỵ sao Thiên-Phủ ở cung Hợi.
Tử-Vi ở cung Thìn sao Thiên-Phủ ở cung Tý.
Tử-Vi ở cung Mão sao Thiên-Phủ ở cung Sửu.
Và Vị trí của Tử-Vi Thiên-Phủ cũng ngược lạI như ở Bảng B.
Như vậy là đã lập được một số lá gồm có Mạnh và Thân đủ 12 cung.
An luôn được chòm sao Tử-Vi gồm 6 sao và chòm sao Thiên-Phủ gồm 8 sao.
Cộng lại là 14 chính tinh.



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét